Phương pháp tiêm thuốc tránh thai

Hỏi: Có các loại thuốc tiêm tránh thai nào?

Đáp:

Hiện nay, ở nước ta, thuôc tiêm tránh thai được chia thành hai nhóm: nhóm thứ nhất thành phần có progestin, estrogen. Nhóm thứ hai chỉ có progestin. Trong nhóm thứ hai có loại DMPA (Depot Medroxy Progesteron Acetat) và NETEN (Norethidone Enanthat). Loại DMPA hiện được phép và khuyến khích dùng tại nước ta từ 1990 đến nay đã triển khai ở hầu hết tinh thành.

Thuốc tránh thai tiêm

Hỏi: ưu thế của thuốc tránh thai tiêm DMPA là gì?

Đáp:

DMPA ức chê’rụng trúng 100%, đổng thời ức chê’tiết châ’t nhầy ở CỔ tử cung rất mạnh làm cho tinh trùng không thâm nhập được vào buồng tử cung nên có hiệu quả tránh thai cao (99,6%).

DMPA dùng liều cao (150mg/lần) sẽ hâp thu chậm, có hiệu lực kéo dài nên chỉ dùng 1 lần có thể tránh thai trong 3 tháng, giống như đình sản tạm thời. DMPA không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, muốn có thai lại chỉ cần ngừng thuốc vài tháng. DMPA duy trì, làm tăng sự tiết sữa, có tiết vào sữa với lượng rất nhỏ (0,02 – 0,08 pg/kg/ngày). Trẻ bú sữa mẹ có tiêm DMPA sẽ có chiều cao cân nặng, trí tuệ phát triển bình thường. Thích hợp với người cho con bú.

DMPA gây rối loạn kinh nguyệt, mâ’t kinh, rong kinh, rong huyết, nên không dùng cho người bị rổỉ loạn kinh nguyệt hoặc chảy máu bâ’t thường không rõ nguyên nhân.

DMPA không gây ra rối loạn về mạch, huyết áp, không ảnh hưởng đến việc sản xuâ’t steroid và miễn dịch, không gây phủ, không làm phát triển u xơ tử cung nên có thể dùng cho người u xơ tử cung. DMPA có thể dùng cho người có bệnh van tim chưa có biến chứng song không dùng cho người bị bệnh tim nặng như: nhồi máu cơ tim, viêm tắc tĩnh mạch.

Hỏi: Những trường hợp nào không được dùng thuốc tiêm tránh thai?

Đáp:

Những trường hợp sau đây không được dùng thuốc tiêm tránh thai:

– Chưa đủ 16 tuổi. Có thai hoặc nghi có thai, nêu nghi thì phải kiểm tra chắc chắn không có thai mới được dùng. Đang bị ung thư vú hoặc ung thư vú đã khỏi. Có u ở vú chưa xác định được (kể cả u lành nhưng chưa chữa khỏi). Có ung thư buồng trứng.

  • Có xuâ’t huyết bâ’t thường. Có các bệnh nội tiết. Có và đang dùng thuốc chữa động kinh (kể cả trường hợp có con co giật chưa xác định). BỊ và đang dùng thuốc chữa lao. Đang bị bệnh tim mạch (thiếu máu cục bộ), tăng huyết áp. Bị trầm cảm, nhức đẩu do các nguyên nhân khác nhau (như thiên đầu thống). BỊ bệnh gan mật (kể cả vàng mắt vàng da chưa xác định được). Bị các bệnh làm suy giảm miễn dịch (như nhiễm HIV). Bị các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Đã từng bị tác dụng phụ của thuốc tránh thai.

Hỏi: Hãy cho biết một sô’ tác dụng phụ và cách xử lý khi dùng thuôc tiêm tránh thai DMPA?

Đáp:

Có 6 tác dụng phụ khi dùng thuốc tránh thai tiêm DMPA:

  • Khi dùng DMPA chỉ chứa progestin thì lượng progestin sẽ cao hơn estrogen so với tỷ lệ lúc bình thường, nên niêm mạc tử cung không phát triển mạnh dày ra và bị bong, chảy máu như lúc hành kinh thông thường, gọi là hiện tượng mất kinh. Khoảng 60% người dùng bị hiện tượng này (nếu tính cả những người chỉ bị vài lần trong năm). Hiện tượng này không có hại gì cho sức khỏe hay sinh sản về sau, nên vẫn tiếp tục dùng DMPA.

DMPA có hiệu quả tới 96,6% nên hiện tượng này thường không phải là dấu hiệu có thai, tuy nhiên để chắc chắn, cần kiểm tra. Nếu có thai (có thể có thai trước khi dùng DMPA mà không biết, hay do dùng DMPA mà không có hiệu quả, tuy rất hiếm) thì có thể giữ lại thai hay phá thai. Trong trường hợp muốn giữ thai thì ngừng dùng DMPA và theo dõi như thai bình thường vì DMPA dùng trước đó không có hại cho thai.

  • Khi dùng DMPA cũng có thể bị rong kinh, rong huyết, băng kinh. Rong kinh là kinh kéo dài (7-8 ngày) lượng máu ra bằng hay nhiều hơn bình thường (50 – 80ml). Hiện tượng này thường chỉ xảy ra trong những mũi tiêm đầu DMPA sau đó hết dần, đi vào ổn định, nên vẫn cứ tiếp tục dùng DMPA.

Rong huyết là xuâ’t huyết một ít giữa chu kỳ hành kinh. Hiện tượng này không nghiêm trọng và không cần điểu trị, sẽ tự hê’t. Băng kinh là lượng máu nhiều hơn hành kinh bình thường, râ’t ít khi xảy ra.

  • DMPA làm tăng cân nhanh chóng, thường tăng 5% trong vòng 6 tháng, tình trạng tăng cân vẫn tiếp tục kéo dài. Có tới 25% nữ tham gia khảo sát đã tăng tới lOkg sau 3 năm dùng DMPA.

Nếu khi dùng DMPA mà bị tăng cân nhanh chóng thì nên tham khảo ý kiến thầy thuốc và có thế chuyển sang dùng biện pháp tránh thai khác.

  • DMPA làm giảm độ kết dính của xương, gây loãng xương nữ ở bâ’t cứ độ tuổi nào, thường xảy ra nhanh và tồi tệ khi dùng kéo dài quá 2 năm, còn dùng trong phạm vi 2 năm thì không hay rất hiếm xảy ra. Vì thế không nên dùng DMPA quá 2 năm.
  • DMPA còn làm cho người dùng thay đổi tâm trạng giống như khi có thai (khi buồn, khi giận, chán nản, mỏi mệt) nhưng chi trong thời gian ngắn, nếu kéo dài thì cần điều trị và sau khi điều trị một thời gian ngắn cũng hết.
  • Ngoài ra nhức đầu, đau bụng dưới, cương vú, buồn nôn nhưng không nặng, có thể xử lý bằng các cách thông thường.

Hỏi: Biện pháp tiêm tránh thai được sử dụng như thếnào?

Đáp:

Tiêm thuốc tránh thai vào bắp thịt sâu (cơ Delta hoặc cơ mông); sau khi rút kim không xoa vùng tiêm để tránh thuốc lan tỏa sớm và nhanh.

  • Tiêm mũi đầu tiên: Trong chu kỳ kinh nguyệt có thể tiêm bất cứ ngày nào nếu chắc chắn không có thai, trường hợp nghi ngờ cẩn phải dùng que thử thai và phải dùng bao cao su hoặc kiêng giao hợp trong hai ngày sau tiêm. Tốt nhất là tiêm trong vòng 7 ngày kể từ ngày có kinh đầu tiên.

Sau phá thai: Tiêm mủi đầu tiên ngay trong vòng 7 ngày sau phá thai. Sau sinh: Nếu cho con bú, tiêm mũi đầu tiên sau sinh 6 tuần; nếu không cho con bú tiêm từ tuần thứ ba sau sinh. Sau chuyển đổi từ biện pháp tránh thai khác: Tiêm mũi đầu tiên sau khi ngừng biện pháp tránh thai khác.

  • Các mũi tiêm lần sau: Khoảng cách 3 tháng với DMPA, Contracep và Petogen hoặc 2 tháng với NET-EN, kể từ ngày tiêm mũi trước đó.
  • Theo dõi sau khi tiêm tránh thai: Viêm nhiễm tại chỗ, đau, đỏ vùng tiêm hoặc bị áp xe. Các tác dụng phụ có thê gặp dùng tiêm tránh thai như: ra máu thấm giọt hoặc kinh nguyệt không đều; vô kinh; ra máu hoặc quá nhiều (từ gập đôi bình nữ đang có thai hoặc đang bị ung thư vú tuyệt đôĩ không nên sử dụng biện pháp tiêm tránh thai. Một số trường hợp sau đây cũng nên cân nhắc kỹ trước khi thực hiện biện pháp tiêm tránh thai:
  • Có nhiều nguy cơ bị bệnh mạch vành (như lớn tuổi, hút thuốc lá, tiểu đường và tăng huyết áp).
  • Tăng huyết áp (HA tâm thu > 160 mmHg hoặc HA tâm trương > 100 mmHg) hoặc có bệnh lý mạch máu.
  • Đang bị thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi hoặc đã từng hoặc đang bị tai biến mạch máu não hoặc thiếu máu cơ tim.
  • Đang thường trở lên) hoặc kéo dài (từ 8 ngày trở lên); nhức đầu… Đến gặp cán bộ y tế khi có điểu gì đó bâ’t thường (ra máu âm đạo nhiều, nhức đầu kèm theo mờ mắt, xuâ’t hiện bệnh lý nội khoa, nghi ngờ có thai).

Hỏi: Những trường hợp nào không nên sử dụng phưong pháp tiêm tránh thai?

Đáp:

Tiêm tránh thai được sử dụng khi phụ nữ trong độ tuổi sinh sản muốn dùng một biện pháp tránh thai tạm thời và có hổi phục. Phụ bị lupus ban đỏ hệ thông và có kháng thể kháng phospholipid (hoặc không làm xét nghiệm) hoặc có giảm tiểu cầu trầm trọng.

  • Ra máu âm đạo bâ’t thường chưa được chẩn đoán nguyên nhân.
  • Đã từng bị ung thư vú và không có biêu hiện tái phát trong vòng 5 năm trở lại.
  • Tiểu đường có biến chứng (thận, thần kinh, võng mạc, mạch máu) hoặc trên 20 năm.
  • Xơ gan mất bù có suy giảm chức năng gan trầm trọng hoặc u gan (ngoại trừ trường hợp tăng sinh lành tính dạng nốt – benign focal nodular hyperplasia).
  • Không tiếp tục sử dụng nếu khách hàng đau nửa đầu có kèm mờ mắt. Sử dụng bảng kiểm tra sức khỏe, nếu đối tượng trả lời là “Không” với tất cả các câu hỏi thì tại thời điểm kiếm tra, đồì tượng có thể dùng thuốc tiêm tránh thai, nếu một câu trả lời “Có” thì hướng dẫn đối tượng đến cơ sở y tế để xác định.

Báng kiểm tra sức khỏe sử dụng thuốc tiêm tránh thai

TT NỘI DUNG KHÔNG
1 Dưới 16 tuổi
2 Nghi có thai
3 Ra máu bất thường không rõ nguyên nhân
4 Khối u ở vú hoặc ớ đường sinh dục
5 Vàng mắt, vàng da
6 Bị ngất hoặc lên cơn giật
7 Muốn có thai trở lại trong vòng 1 năm

 

Hỏi: Biện pháp tiêm tránh thai có ưu và nhược điếm như thê nào?

Đáp:

ưu và nhược điểm của biện pháp tiêm tránh thai:

Về ưu điếm:

  • Có tác dụng lâu dài (tiêm một mũi có tác dụng tránh thai trong 2 hoặc 3 tháng);
  • Kín đáo, thuận tiện;
  • Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú (sau 6 tuần kể từ khi sinh) vì không gây ảnh hướng đến việc tiết sữa;
  • Có thể dùng cho phụ nữ trên 35 tuổi có chống chỉ định với viên uống tránh thai kết hợp có Estrogen. Giảm lượng máu kinh, có lợi cho sức khoẻ của phụ nữ;
  • Có thể góp phần giảm nguy cơ u xơ tử cung, u vú, ung thư nội mạc tử cung, viêm khung chậu, u buồng trứng.

Nhược điếm:

  • Không giúp đề phòng được các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS;
  • Do thuôc có tác dụng lâu dài, sau ngừng DMPA sẽ chậm có thai (chậm hơn 2-4 tháng so với thuốc tránh thai khác);
  • Có những thay đổi về kinh nguyệt: Thường xuâ’t hiện mâ’t kinh sau 9-12 tháng sử dụng. Đôi khi kinh nhiều hoặc kéo dài sau khi sử dụng 1-2 tháng.
  • Không thuận tiện sử dụng cho người có ý định tránh thai trong vòng một năm.

Hỏi: Tiêm thuốc tránh thai có lợi và hại như thê nào?

Đáp:

Thuôc có hiệu quả tránh thai cao, rẩt tiện cho phụ nữ không có điều kiện uôhg viên tránh thai hàng ngày nhưng bạn cũng phải chịu đựng không ít tác dụng phụ.

Thuốc tiêm tránh thai là loại thuốc có tác dụng tránh thai rất cao và dài ngày. Loại thuổc này khá thuận tiện vì không phải uống từng ngày.

Tại Việt Nam, Depo-Provera là loại thuốc tiêm tránh thai duy nhất đang được sử dụng.

Mỗi mũi tiêm có tác dụng tránh thai trong 3 tháng vì chứa một hàm lượng cao hormonn progestin. Thuôc có hiệu quả tránh thai cao, rất tiện cho phụ nữ không có điều kiện uống viên tránh thai hàng ngày.

Hiệu quả của thuốc trong số người sử dụng có thể đến 97%, có nghĩa rằng 100 phụ nữ dùng thuốc trong một năm thì có 3 người bị mang bầu.

Phụ nữ dùng Depo-Provera không bị những tác dụng phụ do phơi nhiễm với estrogen như tăng nguy cơ bị cục máu và bệnh tim mạch.

Tiêm thuốc tránh thai có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

– Trước tiên, chu kỳ kinh nguyệt của bạn có thể bị thay đổi. Kinh có thể ra không đều, hoặc hoàn toàn không thây kinh. Sự cố này không có hại và kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường sau khi ngừng thuốc.

Sự hồi phục kinh nguyệt bình thường sau khi ngừng thuốc có thê chậm, đôi khi vài tháng sau mới thây có kinh trở lại, do đó khả năng sinh sản cũng bị chậm theo. Có thể teo niêm mạc tử cung nên có thể dẫn đến vô kinh hoặc có khi lại rong kinh, rong huyết.

  • Phù nề, ứ dịch, tính khí that thường, đau đầu, hoa mắt chóng mặt và tăng cân. Hội chứng đường hầm cổ tay và rụng tóc cũng cẩn chú ý.
  • Ngoài ra, bạn có thể tăng cân, cương đau vú và dễ bị trầm cảm.

Lòi khuyên của bác sĩ là không nên dùng thuốc dài hạn đối với những phụ nữ có thể sử dụng một biện pháp tránh thai khác.